Nghệ đỏ hay còn gọi là nghệ răm, nghệ nếp thuộc họ gừng Zingiberaceae, có tên khoa học là Curcuma longa L. Loại gừng này có củ nhỏ, vỏ mỏng và lõi màu đỏ cam đặc trưng. Là một loại thân cỏ, cây nghệ đỏ có chiều cao 60 - 100cm. Lá nghệ đỏ hai mặt đều nhẵn, có hình trái xoan, thon nhọn ở hai đầu với chiều dài khoảng 45cm, bên trong cuống lá có bẹ non.

Giống nghệ này phát triển mạnh ở những vùng đất cao ráo, không bị úng nước. Chúng thích nghi dễ dàng với điều kiện thời tiết nhiệt đới, sinh trưởng tốt ở mức nhiệt độ từ 20 - 25°C. Khi trời chuyển sang đông, toàn bộ phần thân lá gần như tiêu biến để phục vụ nuôi rễ. Qua hết mùa đông, nghệ đỏ lại phát triển bình thường.
Củ nghệ đỏ chứa hàm lượng curcumin cao hơn hẳn các giống nghệ khác. Ở nước ta, giống nghệ đỏ được trồng chủ yếu ở huyện Khoái Châu, Hưng Yên với hàm lượng Curcumin đạt khoảng 4,7 - 5,2% trong 100 mg tinh bột nghệ. Trong khi đó, tỷ lệ hàm lượng này ở giống nghệ vàng chỉ đạt khoảng 3,0%.
Công dụng của nghệ đỏ đối với sức khỏe
Hỗ trợ phòng ngừa ung thư: Curcumin được xem là hoạt chất có tiềm năng trong hỗ trợ phòng ngừa ung thư. Một số nghiên cứu cho thấy, Curcumin có thể tác động đến tế bào bất thường, làm chậm quá trình phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Tuy nhiên, Curcumin chỉ mang tính hỗ trợ, không thay thế các phương pháp điều trị y khoa.

Tăng cường hệ miễn dịch: Hàm lượng chất chống oxy hóa cao trong nghệ đỏ giúp kích thích cơ thể sản sinh tế bào miễn dịch, tăng khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Đồng thời, Curcumin còn giúp trung hòa gốc tự do, góp phần làm chậm quá trình lão hóa.
Hỗ trợ cải thiện viêm loét dạ dày: Tương tự nghệ vàng, nghệ đỏ thường được sử dụng để hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày. Hoạt chất Curcumin có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, đồng thời hỗ trợ làm lành các tổn thương trên niêm mạc dạ dày. Nhờ đó, những triệu chứng như đầy hơi, chướng bụng, đau rát vùng thượng vị có thể thuyên giảm nếu sử dụng đúng cách.
Hỗ trợ chức năng gan: Gan đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiết mật và đào thải độc tố. Các dưỡng chất có trong nghệ đỏ được cho là giúp kích thích gan tăng cường tiết mật, hỗ trợ quá trình thải độc, đồng thời thúc đẩy tái tạo tế bào gan, góp phần cải thiện chức năng của cơ quan này.

Tinh bột nghệ đỏ hay nghệ vàng tốt hơn?
Bên cạnh thắc mắc nghệ đỏ có tác dụng gì, nhiều người còn muốn biết tinh bột nghệ đỏ hay nghệ vàng tốt hơn. Với quy trình chế biến tương tự nhau, cả nghệ đỏ và nghệ vàng đều phải trải qua các công đoạn cạo vỏ, cho vào máy nghiền sau đó hòa với nước sạch. Tiếp đó được sàng lọc qua nhiều lần nhằm loại bỏ các cặn bã, tinh dầu, chất xơ để thu được nước và tinh bột. Chờ phần bột này lắng xuống, kết hợp sấy hoặc phơi khô người ta thu về bột nghệ có màu vàng (nếu là tinh bột nghệ vàng) hoặc vàng cam hay cam đỏ nhạt (nếu là tinh bột nghệ đỏ).
Tuy nhiên, giữa tinh bột nghệ đỏ và tinh bột nghệ vàng vẫn có những điểm khác biệt. Cụ thể:

Để thu về 1kg bột nghệ đỏ ta cần phải dùng từ 25 - 30kg củ nghệ đỏ, trong khi đó chỉ cần khoảng 10 - 20kg củ nghệ vàng đã tinh chế được 1kg bột nghệ vàng. Do đó sản lượng để tạo ra bột nghệ đỏ thường thấp hơn nhiều lần so với khi chế biến tinh bột nghệ vàng.
Về mặt chất lượng, hàm lượng Curcumin trong tinh bột nghệ đỏ cao gấp 4 lần tinh bột nghệ vàng tới 4 lần. Vì vậy, tinh bột nghệ đỏ mang đến những giá trị cao cho sức khỏe, hỗ trợ chữa các bệnh về đường tiêu hóa, viêm khớp, các bệnh về tim mạch… nên được các bác sĩ khuyên dùng hơn.
Tinh bột nghệ đỏ có giá thành cao hơn hẳn tinh bột vàng.